Bản đồ ngành và cơ sở
Giáo sư và phó giáo sư trong danh bạ, phân bố theo ngành và theo nơi công tác. Bấm vào một ngành để xem cơ sở nào mạnh ngành đó.
26.781
Học giả
241
Giáo sư
2.435
Phó giáo sư
455
Cơ sở đào tạo
Theo ngành
50 ngành có người trong danh bạ
Y - Dược
4434 người
Sinh học
2767 người · 16 GS
Năm sinh trung bình 1980
Hóa học
2578 người · 18 GS
Năm sinh trung bình 1981
Công nghệ Thông tin
1701 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Vật lý
1479 người · 22 GS
Năm sinh trung bình 1981
Quản trị kinh doanh
1330 người
Toán học
1328 người · 10 GS
Năm sinh trung bình 1982
Khoa học Trái đất
1049 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1979
Dược học
914 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1981
Điện tử
897 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1979
Kinh tế
887 người · 25 GS
Năm sinh trung bình 1980
Giáo dục
878 người
Xây dựng
598 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1981
Nông nghiệp
565 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Tài chính - Ngân hàng
543 người
Điện
489 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Tâm lý học
477 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1980
Giao thông Vận tải
477 người · 9 GS
Năm sinh trung bình 1980
Tự động hoá
446 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1980
Cơ khí
350 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1980
Y học
341 người · 37 GS
Năm sinh trung bình 1975
Công nghệ thực phẩm
236 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Luyện kim
166 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Sử học
161 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Thủy sản
148 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1976
Khoa học xã hội
147 người
Cơ học
132 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Văn hóa
117 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Luật học
105 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Mỏ
95 người
Năm sinh trung bình 1980
Thủy lợi
94 người · 5 GS
Năm sinh trung bình 1978
Báo chí - Truyền thông
88 người
Ngôn ngữ học
64 người
Năm sinh trung bình 1979
Khoa học Giáo dục
58 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Chính trị học
50 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1977
Thể dục thể thao
45 người
Năm sinh trung bình 1979
Giáo dục học
42 người
Năm sinh trung bình 1978
Chăn nuôi
40 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1977
Kiến trúc
32 người
Năm sinh trung bình 1977
Thú y
27 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Động lực
25 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Lâm nghiệp
20 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Triết học
13 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Xã hội học
8 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1979
Nghệ thuật
8 người
Năm sinh trung bình 1973
Văn học
8 người
Năm sinh trung bình 1978
Dân tộc học
2 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1975
Ngôn ngữ
2 người
Năm sinh trung bình 1975
Dân tộc học/Nhân học
1 người
Năm sinh trung bình 1970
Nhân học
1 người
Năm sinh trung bình 1979
Cơ sở mạnh ngành Tài chính - Ngân hàng
Xếp theo số người trong danh bạ
Đại học Kinh tế Quốc dân
54
Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
48
Đại học Quốc gia TP.HCM
44
Trường Đại học Thương mại
22
Trường Đại học Cần Thơ
21
Đại học Quốc gia Hà Nội
19
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
18
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
11
Trường Đại học Ngoại thương
11
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
9
Trường Đại học Mở TP.HCM
8
Trường Đại học Quy Nhơn
6
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
6
Trường Đại học Lao động - Xã hội
6
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
5
Cơ sở nhiều học giả nhất
Tính trên toàn danh bạ, mọi ngành
Đại học Quốc gia TP.HCM
2720
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
1127
Trường Đại học Cần Thơ
1050
· 14 GS
Đại học Bách khoa Hà Nội
1024
· 4 GS
Đại học Quốc gia Hà Nội
860
· 1 GS
Trường Đại học Y Hà Nội
557
· 12 GS
Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
421
· 2 GS
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
420
· 1 GS
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
395
· 11 GS
Học viện Kỹ thuật Quân sự
383
· 5 GS
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
381
Đại học Kinh tế Quốc dân
373
· 10 GS
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
356
· 4 GS
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
350
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
348
· 9 GS
Đại học Duy Tân
314
· 2 GS
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
259
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
246
· 7 GS
Trường Đại học Vinh
230
· 3 GS
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
205
· 1 GS
Số liệu tính trên danh bạ học thuật, mới phủ một phần thực tế — dùng để so tương quan giữa các ngành và cơ sở, không phải số liệu thống kê quốc gia.
🤝 Bước tiếp theo — khi cần người thật làm cùng
Công cụ trên chỉ ra vấn đề. Đây là những gói xử lý đúng vấn đề đó.
Báo cáo dữ liệu nhân lực khoa học
15 triệu – 40 triệu / báo cáo
Bức tranh nhân lực theo ngành và cơ sở, dựng từ danh bạ học thuật. Dành cho trường, viện và cơ quan quản lý.
Công cụ cùng nhóm