HocGia.vnPhương pháp nghiên cứu, nói thẳng
0926 138 138

Bản đồ ngành và cơ sở

Giáo sư và phó giáo sư trong danh bạ, phân bố theo ngành và theo nơi công tác. Bấm vào một ngành để xem cơ sở nào mạnh ngành đó.

26.781
Học giả
241
Giáo sư
2.435
Phó giáo sư
455
Cơ sở đào tạo

Theo ngành

50 ngành có người trong danh bạ

Y - Dược 4434 người
Sinh học 2767 người · 16 GS
Năm sinh trung bình 1980
Hóa học 2578 người · 18 GS
Năm sinh trung bình 1981
Công nghệ Thông tin 1701 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Vật lý 1479 người · 22 GS
Năm sinh trung bình 1981
Quản trị kinh doanh 1330 người
Toán học 1328 người · 10 GS
Năm sinh trung bình 1982
Khoa học Trái đất 1049 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1979
Dược học 914 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1981
Điện tử 897 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1979
Kinh tế 887 người · 25 GS
Năm sinh trung bình 1980
Giáo dục 878 người
Xây dựng 598 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1981
Nông nghiệp 565 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Tài chính - Ngân hàng 543 người
Điện 489 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Tâm lý học 477 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1980
Giao thông Vận tải 477 người · 9 GS
Năm sinh trung bình 1980
Tự động hoá 446 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1980
Cơ khí 350 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1980
Y học 341 người · 37 GS
Năm sinh trung bình 1975
Công nghệ thực phẩm 236 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Luyện kim 166 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Sử học 161 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Thủy sản 148 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1976
Khoa học xã hội 147 người
Cơ học 132 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Văn hóa 117 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Luật học 105 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Mỏ 95 người
Năm sinh trung bình 1980
Thủy lợi 94 người · 5 GS
Năm sinh trung bình 1978
Báo chí - Truyền thông 88 người
Ngôn ngữ học 64 người
Năm sinh trung bình 1979
Khoa học Giáo dục 58 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Chính trị học 50 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1977
Thể dục thể thao 45 người
Năm sinh trung bình 1979
Giáo dục học 42 người
Năm sinh trung bình 1978
Chăn nuôi 40 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1977
Kiến trúc 32 người
Năm sinh trung bình 1977
Thú y 27 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Động lực 25 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Lâm nghiệp 20 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Triết học 13 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Xã hội học 8 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1979
Nghệ thuật 8 người
Năm sinh trung bình 1973
Văn học 8 người
Năm sinh trung bình 1978
Dân tộc học 2 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1975
Ngôn ngữ 2 người
Năm sinh trung bình 1975
Dân tộc học/Nhân học 1 người
Năm sinh trung bình 1970
Nhân học 1 người
Năm sinh trung bình 1979

Cơ sở mạnh ngành Báo chí - Truyền thông

Xếp theo số người trong danh bạ

Đại học Quốc gia TP.HCM 14
Đại học Bách khoa Hà Nội 5
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 5
Đại học Quốc gia Hà Nội 4
Trường Đại học Tôn Đức Thắng 4
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 4
Trường Đại học Cần Thơ 3
Học viện Kỹ thuật Quân sự 3
Học viện Kỹ thuật Mật mã 3
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 2
Trường Đại học Giao thông Vận tải 2
Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM 2
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2

Cơ sở nhiều học giả nhất

Tính trên toàn danh bạ, mọi ngành

Đại học Quốc gia TP.HCM 2720
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1127
Trường Đại học Cần Thơ 1050 · 14 GS
Đại học Bách khoa Hà Nội 1024 · 4 GS
Đại học Quốc gia Hà Nội 860 · 1 GS
Trường Đại học Y Hà Nội 557 · 12 GS
Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) 421 · 2 GS
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 420 · 1 GS
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 395 · 11 GS
Học viện Kỹ thuật Quân sự 383 · 5 GS
Trường Đại học Tôn Đức Thắng 381
Đại học Kinh tế Quốc dân 373 · 10 GS
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 356 · 4 GS
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 350
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 348 · 9 GS
Đại học Duy Tân 314 · 2 GS
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 259
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 246 · 7 GS
Trường Đại học Vinh 230 · 3 GS
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 205 · 1 GS

Số liệu tính trên danh bạ học thuật, mới phủ một phần thực tế — dùng để so tương quan giữa các ngành và cơ sở, không phải số liệu thống kê quốc gia.

🤝 Bước tiếp theo — khi cần người thật làm cùng
Công cụ trên chỉ ra vấn đề. Đây là những gói xử lý đúng vấn đề đó.
Báo cáo dữ liệu nhân lực khoa học 15 triệu – 40 triệu / báo cáo
Bức tranh nhân lực theo ngành và cơ sở, dựng từ danh bạ học thuật. Dành cho trường, viện và cơ quan quản lý.
Công cụ cùng nhóm
🏛️So sánh hai cơ sở đào tạo
← Tất cả công cụ · Bảng giá dịch vụ →